CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

20-08-2020

Nền kinh tế ngày càng phát triển đi đôi với nhu cầu kinh doanh, mở rộng thị trường. Nhiều loại hình doanh nghiệp được thành lập để đáp ứng nhu cầu đó. Các cá nhân, tổ chúc có quyền tự do kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, với mỗi ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh đặt ra nhũng điều kiện riêng nhất định, doanh nghiệp phải tuân theo, đáp ứng trong suốt quá trình hoạt động.

  1. Khái niệm ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Nền kinh tế ngày càng phát triển đi đôi với nhu cầu kinh doanh, mở rộng thị trường. Nhiều loại hình doanh nghiệp được thành lập để đáp ứng nhu cầu đó. Các cá nhân, tổ chúc có quyền tự do kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, với mỗi ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh đặt ra nhũng điều kiện riêng nhất định, doanh nghiệp phải tuân theo, đáp ứng trong suốt quá trình hoạt động.

 Theo Điều 7, Luật Đầu tư 2014 quy định “Ngành , nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc hoạt động đầu tư kinh doanh đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, đạo đức, sức khỏe cộng đồng.”

Phục lục 4, Luật Đầu Tư 2014, quy định một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

  1. Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Phục lục 4, Luật Đầu Tư 2014, quy định một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Theo đó, một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện gồm: kinh doanh dịch vụ cầm đồ, kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh dịch vụ thẩm định giá,..

  1. Điều kiện để được kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Nắm bắt chính sách pháp luật của Nhà nước về điều kiện kinh doanh

Điều kiện chính là các yêu cầu từ phía cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc các doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện các công việc cụ thể trên Giấy phép kinh doanh như mã ngành, nghề; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; Chứng chỉ hành nghề; Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc các yêu cầu khác.

Giấy phép kinh doanh.

  • Giấy phép kinh doanh ( giấy phép con) là loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh khi đã đáp ứng các điều kiện ràng buộc.
  • Sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Tuy nhiên, nếu lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động đòi hỏi phải có giấy phép của cơ quan chức năng chuyên ngành thì sau khi có Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải xin thêm Giấy phép kinh doanh ngành nghề đó thì mớiđược tiến hành tổ chức đi vào hoạt động.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận này thì chủ thể được phép tiến hành kinh doanh trong ngành nghề, lĩnh vực đã đăng ký.

Chứng chỉ hành nghề.

Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc Hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành, nghề nhất định.

Ví dụ như: Muốn được mở văn phòng luật tư vấn, tranh tụng thì trưởng văn phòng luật đó( chủ thể đăng ký kinh doanh) phải theo học khóa học luật sư tại học viện tư pháp và được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người được bảo hiểm phát sinh do việc vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp. Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp sự bảo đảm về mặt tài chính cho các cá nhân, tổ chức, công ty hành nghề chuyên môn đối với trách nhiệm dân sự phát sinh trong việc hành nghề chuyên môn.

Ngoài các điều kiện vừa nêu ra còn có thể có một số yêu cầu khác như văn bản xác nhận, phải lập dự án và được phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh,…

  1. Xử lý các hành vi không thực hiện Đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện

Quy định về chế tài xử lý đối với hành vi vi phạm trong kinh doanh ngành nghề có điều kiện

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP, khi tiến hành kinh doanh ngành, nghề có điều kiện nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền thì bị xử phạt với mức phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm các quy định trên trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành của nước ta, các hành vi kinh doanh trái phép như kinh doanh không có đăng ký, kinh doanh không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc kinh doanh không có giấy phép riêng trong trường hợp pháp luật phải có giấy phép sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng vẫn bị xử phạt hành chính.

Bài viết liên quan

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Sep 05, 2020

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại, cơ cấu lại doanh nghiệp mà không phải...
NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP
Sep 03, 2020

NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP

Nghị định 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2020 về KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK
Sep 03, 2020

CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK

Công văn số 3457/TCT-KK của Tổng Cục Thuế ban hành ngày 21/08/2020 về việc Vướng Mắc Về Hoàn Thuế GTGT...
CÔNG VĂN 3479/TCT-KK
Aug 31, 2020

CÔNG VĂN 3479/TCT-KK

Công văn 3479/TCT-KK của Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/08/2020 về việc khôi phục mã số thuế
CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC
Aug 31, 2020

CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC

Thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ...