NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý KHI ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP

14-03-2019
Thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật khi đặt tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp là phần không thể thiếu khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, nó luôn gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần lưu ý để đảm bảo tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Điều 38, Điều 39, Điều 40 và Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014.

 

I. Tên doanh nghiệp phải đảm bảo đúng quy tắc đặt tên

 

Tên doanh nghiệp bằng Tiếng Việt: phải đủ hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

 

  • Doanh nghiệp tư nhân:  Doanh nghiệp tư nhân/ doanh nghiệp TN/ DNTN + Tên riêng
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn/ công ty TNHH + Tên riêng
  • Công ty Cổ phần: Công ty cổ phần/ công ty CP + Tên riêng
  • Công ty Hợp danh: Công ty hợp danh/công ty HD + Tên riêng

Lưu ý: Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có): là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt (nếu có): được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

 

II. Tên doanh nghiệp không thuộc trường hợp cấm đặt tên 

 

1. Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký

Tên trùng là tên được viết hoàn toàn giống với tên Tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký

Tên doanh nghiệp được xem là nhầm lẫn nếu:

  1. Tên Tiếng Việt được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
  2. Tên viết tắt trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
  3. Tên bằng tiếng nước ngoài trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
  4. Tên riêng chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
  5. Tên riêng chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
  6. Tên riêng chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
  7. Tên riêng chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Lưu ý: không áp dụng trường hợp d, e, f, g với doanh nghiệp là công ty con của công ty đã đăng ký.

 

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Ngoài ra không sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ để đăng ký tên doanh nghiệp, trừ trường hợp được chủ sở hữu đồng ý.

Như vậy khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần lưu ý những quy định trên để đặt tên doanh nghiệp, tránh trường hợp bị từ chối và yêu cầu sửa đổi tên từ cơ quan đăng ký kinh doanh.  

 

 

Bài viết liên quan

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Sep 05, 2020

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại, cơ cấu lại doanh nghiệp mà không phải...
NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP
Sep 03, 2020

NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP

Nghị định 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2020 về KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK
Sep 03, 2020

CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK

Công văn số 3457/TCT-KK của Tổng Cục Thuế ban hành ngày 21/08/2020 về việc Vướng Mắc Về Hoàn Thuế GTGT...
CÔNG VĂN 3479/TCT-KK
Aug 31, 2020

CÔNG VĂN 3479/TCT-KK

Công văn 3479/TCT-KK của Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/08/2020 về việc khôi phục mã số thuế
CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC
Aug 31, 2020

CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC

Thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ...