THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

24-08-2020
  1. Khái niệm hộ kinh doanh là gì?

Theo căn cứ pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP,

“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

  1. Một số đặc điểm của hộ kinh doanh:
  • Không có tư cách pháp nhân
  • Đăng ký hộ kinh doanh cá thể là hộ gia đình hoặc cá nhân nhưng các thành viên của hộ kinh doanh đều là người Việt Nam
  • Chỉ được phép sử dụng không quá 10 lao động
  • Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
  1. Điều kiện đăng ký hộ kinh doanh cá thể:

Tại Khoản 2 Điều 71, Nghị định này nêu rõ,

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh nếu có đủ các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
  • Tên hộ kinh doanh dự định đăng kýphù hợp theo luật định
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

 

  1. Hồ sơ thủ tục thành lập hộ kinh doanh

Cũng theo Nghị định này, tại khoản 1 Điều 71 quy định,

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

  1. a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
  2. b) Ngành, nghề kinh doanh;
  3. c) Số vốn kinh doanh;
  4. d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

 

  1. Thời Gian Giải Quyết Hồ Sơ Đăng Ký HKD

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận/huyện trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho HKD trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện.

(Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.)

Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

 

Bài viết liên quan

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Sep 05, 2020

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại, cơ cấu lại doanh nghiệp mà không phải...
NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP
Sep 03, 2020

NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP

Nghị định 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2020 về KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK
Sep 03, 2020

CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK

Công văn số 3457/TCT-KK của Tổng Cục Thuế ban hành ngày 21/08/2020 về việc Vướng Mắc Về Hoàn Thuế GTGT...
CÔNG VĂN 3479/TCT-KK
Aug 31, 2020

CÔNG VĂN 3479/TCT-KK

Công văn 3479/TCT-KK của Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/08/2020 về việc khôi phục mã số thuế
CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC
Aug 31, 2020

CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC

Thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ...