Thuế là gì? Các khoản thuế phải nộp sau khi thành lập công ty 2020

01-04-2020
Tin tức

thue-la-gi

Sau khi thành lập công ty và được cấp mã số thuế thì doanh nghiệp BẮT BUỘC nộp các khoản thuế, thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Tại Việt Nam, doanh nghiệp phải đóng 4 loại thuế chính bao gồm: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

 

Thuế là gì?

Khi nào thì doanh nghiệp bắt đầu nộp thuế?

Những loại thuế nào doanh nghiệp cần phải nộp sau khi thành lập?

Nhiều vấn đề xoay quanh thuế được đặt ra, nếu không nắm rõ và thực hiện theo quy định thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Bài viết sau đây sẽ giúp các doanh nghiệp thêm thông tin liên quan đến thuế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp mới thành lập.

Thuế là gì?

Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân (cá nhân) và pháp nhân (tổ chức) có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Cụ thể hơn:

Thuế là nguồn kinh phí cần thiết để duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội.

Thuế bình thường: nhằm mục đích thu ngân sách và điều tiết thu nhập xã hội.

Thuế đặc biệt: là thuế nhằm các mục đích đặc biệt, ví dụ thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu bia, thuốc lá, xe ô tô nhập khẩu nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các hàng hóa này, hay phí thủy lợi nhằm huy động tài chính cho phát triển, trùng tu hệ thống tưới tiêu, điều tiết nguồn nước của địa phương.

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng kí thành lập công ty, được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép kinh doanh, Mã số thuế thì doanh nghiệp phải tiến hành hồ sơ khai thuế ban đầu với cơ quan thuế và nộp các khoản thuế sau:

1. Thuế môn bài

Thuế môn bài là thuế bắt buộc doanh nghiệp phải đóng hằng năm, sau khi có GPKD thì Doanh nghiệp phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

+ Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng /1 năm.

+ Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng /1năm.

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1triệu đồng/1năm.

Ví dụ: Công ty thành lập được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp ngày 20/5/2019, thì phải nộp thuế môn bài năm 2019 là 2.000.000 đồng (vì thành lập 06 tháng đầu năm).

Lưu ý:  Từ ngày 01/01/2017 căn cứ theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài quy định về hạn nộp tờ khai thuế môn bài như sau:

+ Việc khai lệ phí môn bài được thực hiện một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

+ Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp phí mới ra hoạt động hoặc mới thành lập thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

2. Thuế Giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Thuế giá trị gia tăng hay còn nói dễ hiểu là thuế bán hàng, là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán sản phẩm, hàng hóa.

 

Có 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Phương pháp khấu trừ:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Phương pháp trực tiếp:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * Thuế suất GTGT của hàng hóa đó.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

Thuế TNDN là loại thuế thu trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý. Tất cả cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.

Thuế TNDN phải nộp = Giá tính thuế TNDN * Thuế suất

4. Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Thuế TNCN là loại thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho người lao động. Thuế TNCN được tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

- Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng TNCN nhận được từ công ty chi trả.

- Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là 9.000.000 đồng/người/tháng. Đối với người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/người/tháng.

Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

 

Xem thêm:

Đại diện pháp luật của Bộ luật Dân sự 2015

Cách đặt tên cho doanh nghiệp - Có ví dụ cụ thể

Công ty Cổ phần là gì? Ưu nhược điểm của công ty Cổ phần

Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

 

Bài viết liên quan

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Sep 05, 2020

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại, cơ cấu lại doanh nghiệp mà không phải...
NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP
Sep 03, 2020

NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP

Nghị định 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2020 về KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK
Sep 03, 2020

CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK

Công văn số 3457/TCT-KK của Tổng Cục Thuế ban hành ngày 21/08/2020 về việc Vướng Mắc Về Hoàn Thuế GTGT...
CÔNG VĂN 3479/TCT-KK
Aug 31, 2020

CÔNG VĂN 3479/TCT-KK

Công văn 3479/TCT-KK của Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/08/2020 về việc khôi phục mã số thuế
CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC
Aug 31, 2020

CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC

Thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ...