THUẾ MÔN BÀI

18-08-2020

Thuế môn bài (chuyển thành lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP) là loại thuế trực thu đánh trên số vốn (vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư) đã đăng ký của doanh nghiệp (đối với tổ chức) hoặc doanh thu của năm liền kề trước đó (của hộ kinh doanh cá thể). Thuế môn bài là loại thuế được thu hàng năm. 
Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký; doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy quốc gia/địa phương.

Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, có quy định các bậc lệ phí môn bài cần phải nộp trong năm 2020 như sau:

Doanh nghiệp thành lập trước 25/02/2020

  • Doanh nghiêp/ Tổ chức Có vốn điều lệ đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3,000,000 triệu đồng
  • Doanh nghiệp/ Tổ chức Có vốn điều lệ đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2,000,000 triệu đồng
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1,000,000 triệu đồng
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 000 000 triệu đồng/ năm: 1,000,000 triệu đồng
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 000 000 đồng/ năm: 500,000 đồng
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 000 000 đồng/ năm: 300,000 đồng

Doanh nghiệp thành lập từ 25/02/2020

Doanh nghiêp/ Tổ chức, hộ kinh doanh, chi nhánh,văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác,..: được miễn thuế môn bài (miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập)

Thời gian khai lệ phí môn bài

Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

  • Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí mônbài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.”

Thời gian nộp lệ phí môn bài

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.

- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

- Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.

- Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.”

Ví dụ : Doanh nghiệp X đăng ký kinh doanh ngày 02/02/2020 thì hạn nộp lệ phí môn bài chạm nhất là vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai lệ phí 31/02/2021. Sau thời gian này phải nộp lãi suất chậm nộp 0.03%/ngày.

Xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài

Nộp phí môn bài trễ hơn thời hạn thì mức phạt chậm nộp được tính: Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC

 

Số tiền chậm nộp =Mức lệ phí môn bài   x  số ngày chậm nộp  x 0.03%

Lưu ý: số ngày chậm nộp tính cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật   

Chậm nộp tờ khai phí môn bài: Theo Điều 9 Thông tư 166/2013/ TT-BTC

01 đến 05 ngày: phạt cảnh cáo

01 đến 10 ngày: 400,000 đến 1,000,000 đồng

11 đến 20 ngày: 800,000 đến 2,000,000 đồng

21 đến 30 ngày: 1,200,000 đến 3,000,000 đồng

31 đến 40 ngày: 1,600,000 đến 4,000,000 đồng

41 đến 90 ngày: 2,000,000 đến 5,000,000 đồng

Trên 90 ngày: 3,500,000 đến 5,000,000 đồng

Bài viết liên quan

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Sep 05, 2020

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại, cơ cấu lại doanh nghiệp mà không phải...
NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP
Sep 03, 2020

NGHỊ ĐỊNH 100/2020/NĐ-CP

Nghị định 100/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2020 về KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK
Sep 03, 2020

CÔNG VĂN SỐ 3457/TCT-KK

Công văn số 3457/TCT-KK của Tổng Cục Thuế ban hành ngày 21/08/2020 về việc Vướng Mắc Về Hoàn Thuế GTGT...
CÔNG VĂN 3479/TCT-KK
Aug 31, 2020

CÔNG VĂN 3479/TCT-KK

Công văn 3479/TCT-KK của Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/08/2020 về việc khôi phục mã số thuế
CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC
Aug 31, 2020

CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 219/2013/TT-BTC

Thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ...